Unit 5_Lession 2
1. Từ vựng
- park: công viên
- hospital: bệnh viện
- library: thư viện
- restaurant: nhà hàng
- café: quán cà phê
- movie theater: rạp chiếu phim
- grocery store: tiệm tạp hóa
- gym: phòng thể
- theater: nhà hát
- museum: bảo tàng
- subway station: trạm tàu điện ngầm
- market: chợ
- a little nervous: lo lắng một chút
2. Ngữ pháp
Can
2.1. CẤU TRÚC “CAN” VÀ “CAN’T” TRONG CÂU KHẲNG ĐỊNH
Subject + can + infinitive verb
(Chủ ngữ + can + động từ nguyên thể)
2.2. CẤU TRÚC “CAN” VÀ “CAN’T” TRONG CÂU PHỦ ĐỊNH
Subject + can’t + infinitive verb
(Chủ ngữ + can’t + động từ nguyên thể)
2.3. CẤU TRÚC “CAN” VÀ “CAN’T” TRONG CÂU NGHI VẤN
Can/can’t + subject + infinitive verb
(Can/can’t + chủ ngữ + động từ nguyên thể)
4. MỘT SỐ CẤU TRÚC VỚI “CAN” VÀ “CAN’T”
4.1. DÙNG VỚI “CAN/CAN’T”
- Can + hardly = Khó có thể, hầu như không thể.
- Can + only = Dùng khi một sự kiện hoặc hành vi của ai đó là khó tin và chúng ta chỉ có thể hiểu được một phần về nó.
- Can’t + wait = Diễn tả cảm giác phấn khích về điều gì đó, bạn không thể chờ đến điều đó được.
- Can’t stand = Không thích, không thể chịu đựng cái gì.
4.2. DÙNG VỚI “COULD”
- Could + at least = Một điều mà ít nhất ai đó có thể thực hiện.
- Could + always = Gợi ý hay khuyên về sự lựa chọn của người khác, đặc biệt khi họ đang trong một tình huống khó khăn.
- Could + easily = Nói về khả năng xảy ra một điều gì đó với ai, đặc biệt khi chúng ta cho họ lời khuyên.
5. CÁC THÀNH NGỮ VỚI CAN VÀ CAN’T
6. Bài tập
Bài 1
1. Some quiet places are pagodas and museums.
2. Some busy places are walking streets, cinemas and shopping centers.
3. I prefer living in busy places because it bustling and fun.
Bài 2
In my neighborhood, there's a restaurant, grocery store and circle K.
Nhận xét
Đăng nhận xét